CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2017 – 2022 VÀ TẦM NHÌN 2025

Tài liệu đính kèm: Tải về

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI  ĐOẠN  2017 – 2022 VÀ TẦM NHÌN 2025

 

PHẦN MỞ ĐẦU

-  Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2022 nhằm xác định rõ, mục tiêu nhiệm vụ cụ thể chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Trong năm học 2017-2018, Ban Giám hiệu rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Đông Hải để kịp thời chấn chỉnh những nhiệm vụ và biện pháp không phù hợp.
- Bằng những hoạt động giáo dục thiết thực, nhà trường đã thu hút tất cả học sinh tham gia  vào các phong trào hoạt động, học tập vui chơi, từng bước xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, từ đó làm tăng thêm lòng yêu trường, mến lớp và tinh thần ham học của các em nên không có tình trạng bỏ học giữa chừng và nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Để thực hiện được điều này thì việc xây dựng đội ngũ nhà giáo là mục tiêu quan tâm hàng đầu của nhà trường, vì thế tập thể giáo viên nhà trường đã không ngừng phấn đấu trau dồi tư tưởng, đạo đức lối sống, kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ của mình để nâng cao tay nghề, từ đó tham gia dự thi GVDG  các cấp đạt nhiều giải cao, nâng tổng số giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, Tỉnh của trường là 16  người chiếm tỉ lệ  46.05 %. Hiện nay đội ngũ CBGV – NV của trường gồm 36 người, số giáo viên trực tiếp giảng dạy là 32 người có 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 35/36 chiếm tỉ lệ 97.22%.

Song song với phong trào GVDG là phong trào HSG các cấp luôn được nhà trường chú trọng, chính vì thế mà liên tiếp các năm qua, HS của trường đã mang về nhiều thành tích trong các kì thi HSG các cấp. Bên cạnh những phong trào mũi nhọn thì chất lượng đại trà của trường trong 5 năm qua cũng  được tăng lên rõ rệt. Kết quả minh chứng cho hiệu quả đào tạo của nhà trường trong 5 năm qua được thể hiện bằng bảng thành tích cụ thể như sau : Cán bộ giáo viên luôn vượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Ngoài những thành tích về học tập thì phong trào văn nghệ, TDTT luôn được thường xuyên phát động, hằng năm nhà trường đều tham gia các Hội thi do huyện tổ chức như thi tiếng hát hay, hội diễn văn nghệ toàn ngành, thi kể chuyện, Hội khỏe Phù Đổng, thi kỹ năng đội viên…. đều đạt giải cao. Các tổ chức đoàn thể của nhà trường cũng lớn mạnh không ngừng, chi bộ đảng có 27 đảng viên và liên tục đạt TSVM, tổ chức công đoàn, chi đoàn và Liên đội đều đạt vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

PHẦN CỤ THỂ

I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

    Trường Tiểu học Đông Hải có những thuận lợi và khó khăn như sau :

1.Thuận lợi :

1.1. Điểm mạnh :

a) Về nội lực:

- Nhà trường có Chi bộ đảng với 27 đảng viên, tổ chức Công đoàn 36 đoàn viên, Chi đoàn với 15 đoàn viên. Có đầy đủ các hội đồng trong nhà trường theo điều lệ nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường gồm có : 36 người; trong đó: BGH :03, giáo viên :30, TPT đội :01, nhân viên :02. Về trình độ chuyên môn:đạt chuẩn, trên chuẩn cao. Đội ngũ giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển.

- Nhà trường đã xây dựng được truyền thống kỷ cương và từng bước khẳng định chất lượng giáo dục có chất lượng phát triển đi lên. Đã có sự tín nhiệm của chính quyền địa phương, của phụ huynh, của học sinh.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn, sáng tạo, linh hoạt, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Công tác tổ chức, triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của giáo viên, nhân viên, phụ huynh nhà trường.

- Chất lượng giáo dục được ổn định nhiều năm liền và đang phát triển.

- Về qui mô: Năm học 2017 – 2018 tổng số học sinh là 490hs/18 lớp so với năm trước giảm 33 HS và số lớp bằng. Cụ thể như sau:

 

Khối

Kế hoạch

Đầu năm

Cuối Kỳ I

So với cùng kỳ năm học trước

Lớp

Học sinh

Lớp

Học sinh

Lớp

Học sinh

Lớp

Học sinh

1

5

148

5

144

5

144

+1

+20

2

4

117

4

115

4

115

=

- 19

3

4

 132

4

 134

4

 134

=

+11

4

4

 123

4

 123

4

 124

=

- 18

5

4

 139

4

 138

4

 138

=

+ 21

Cộng

21

659

21

654

21

655

=

+ 15

 

        - Toàn trường có 21 phòng học, đủ đáp ứng cho 21 lớp học 1 ca trong ngày.

   - Trang thiết bị dạy học được trang bị đầy, hiện đại đủ để sử dụng.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

a) Tiếp tục Thực hiện Thông tư 30/2014/BGDĐT và thực hiện Thông tư 22/2016; Dạy học gắn với thực tế địa phương.

           - Phòng Giáo dục giao quyền chủ động cho nhà trường trong việc ra đề, tổ chức kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu, bàn giao chất lượng học sinh và hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

          - Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền nên phụ huynh đã nhận thức và hiểu được mục đích đánh giá, có sự phối hợp chặt chẽ với giáo viên theo dõi việc học tập của con em mình và biết được 1 số thay đổi bổ sung cách đánh giá học sinh theo Thông tư 22.

*Kết quả thực hiện:

- 100% giáo viên vận dụng linh hoạt và có hiệu quả. Thực hiện kiểm tra định kỳ I, cuối năm học và tổng hợp đánh giá học sinh cuối năm học nghiêm túc.

- Tỷ lệ hoàn thành chương trình lớp học đạt: 98.62%, tỷ lệ học sinh đạt hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

b) Chất lượng dạy và học:

          - Trường chủ động lập kế hoạch dạy học, sắp xếp thời khóa biểu, phân công chuyên môn phù hợp điều kiện của nhà trường và theo chỉ đạo của cấp trên.

          - Chất lượng kiểm tra định kỳ cuối năm học: học sinh giỏi 56 giải

          * kết quả học sinh đạt giải cấp huyện do Phòng GD-ĐT tổ chức:

Môn

Giáo viên hướng dẫn

Kết quả

Giao lưu câu lạc bộ học tốt Toán, T. Việt, T.Anh lớp 3,4,5 :

25 học sinh

Các giáo viên chủ nhiệm, đ/c Lộc giáo viên T. Anh

- Lớp 3: 3 HS : 3 giải KK

- Lớp 4: 1 HS : 1 giải KK

- Lớp 5: 21 HS:  2 giải nhất, 7 giải nhì, 6 giải ba, 6 giải KK

Âm nhạc:

8 học sinh

Đ/c Diện, đ/c Hiền

- 8 giải nhì

Vẽ tranh: 14 học sinh

Đ/c Nụ

- 2 giải nhất, 8 giải nhì: 4 giải ba

 

- 9 giải KK

56 giải: Trong đó:

 04 giải nhất, 23 giải nhì, 10 giải ba, 19 giải khuyến khích.

Thể thao:

9 học sinh

Đ/c Biên

Toàn trường

 

          - Năm thứ tư thực hiện dạy chương trình công nghệ giáo dục tiếng Việt 1. Các giáo viên trong khối đều nắm chắc nội dung, phương pháp dạy, chất lượng đọc, viết của học sinh so với chương trình cũ có kết quả khá rõ nét. Nhà trường đã xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Trong năm học qua do chất lượng giáo dục của trường luôn đạt kết quả cao, tỷ lệ học sinh đỗ vào Bước đầu trường đã xây dựng được cảnh quan xanh- sạch đẹp

- Bằng sự ủng hộ của các cá nhân và tập thể nhà trường đã thay đổi bộ mặt trường lớp, đạt trường chuẩn Quốc gia Mức độ II đón bằng công nhận vào ngày khai giảng năm học mới.

b. Về ngoại lực :

- Được sự chỉ đạo kịp thời của Phòng Giáo dục, sự quan tâm của Đảng ủy , Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã Đông Hải, sự ủng hộ đồng tình của các Ban ngành trong xã..

  - Công tác xã hội hóa giáo dục được quan tâm đúng mức. Sự cộng tác nhiệt tình, động viên, khen thưởng kịp thời của Hội cha mẹ HS đã giúp nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

2. Khó khăn :

           Nhà trường có điểm lẻ (2 điểm trường) cách xa nhau khoảng 1km.Số lượng học sinh trong diện hộ nghèo được cấp chi phí học tập là 28 em chiếm 4.96% ; PHHS đi làm ăn xa để con lại ở nhà cho ông bà chăm sóc nên cũng gặp khó khăn nhất định.

Tập thể đa số là nữ chiếm tỉ lệ 91.89%, số giáo viên lớn tuổi còn hạn chế trong tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

          Tinh thần chia sẽ công việc, kinh nghiệm..... trong đội ngũ chưa cao.

 Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.
- Cơ sở vật chất: phòng học còn thiếu, còn một vài thiết bị chưa đồng bộ.

3. Thời cơ.

        - Một số  cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

   - Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

  - Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, ngành, địa phương

 - Được lòng tin của phụ huynh học sinh.

4. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập. Việc quản lý gặp nhiều khó khăn nhất là việc quản lý các trò chơi điện tử trong học sinh. Phụ huynh thường đi làm xa việc quản lý con em còn phó thác cho nhà trường, vì vậy tình hình quản lý giờ học của con cái ở nhà rất hạn chế.

         - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

         - Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

         - Các trường  tiểu học trong huyện, tỉnh tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục ngày càng mạnh mẽ.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

II/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ.

1. Tầm nhìn:

Trong thời gian đến trường Tiểu học Đông Hải  tiếp tục xây dựng môi trường học tập thân thiện, có chất lượng cao, tạo điều kiện để mỗi học sinh thắp sáng ước mơ, từ đó có cơ hội phát huy tính sáng tạo và năng lực tư duy của học sinh. nơi học sinh và giáo viên luôn có khát vọng học tập suốt đời, biết tư duy độc lập và sáng tạo để nâng cao lợi ích bản thân, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp. Thể hiện:
   - Đội ngũ có nhiều kinh nghiệm, giỏi về chuyên môn, tăng tỷ lệ học sinh giỏi- khá, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và  tỷ lệ học sinh lưu ban không quá 5%.
   - Tạo sự yên tâm về chất lượng, xây dựng thương hiệu trường chuẩn, là nơi thu hút học tập của học sinh trên địa bàn và nơi lân cận.

2. Sứ mệnh.

       Luôn đặt khẩu hiệu: “ Dân chủ- kỷ cương- tình thương – trách nhiệm” lên hàng đầu.
    Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

    Từ năm 2017 đến năm 2022 trường Tiểu học Đông Hải  phấn đấu giữ vững và nâng dần chất lượng giáo dục, tiếp tục tăng cường CSVC để đạt các tiêu chí về trường học thân thiện, học sinh tích cực, giữ vững và từng bước nâng lên các tiêu chuẩn phấn đấu đạt  trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

       - Tình đoàn kết và nhân ái ;                                            

      - Tinh thần trách nhiệm và hợp tác ;                            

      - Tính sáng tạo và giàu lòng tự trọng;

      - Tính trung thực và khát vọng vươn lên .                                

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu chung:

- Đổi mới công tác quản lý trường học, sử dụng các phần mềm để quản lý các hoạt động dạy - học. 

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi các cấp.

- Tăng cường CSVC, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học, xây dựng cảnh quan quan sư phạm nhà trường.

2. Chỉ tiêu  :

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi.

- 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính. Sử dụng linh hoạt các phần mềm khi khai thác bài dạy hiệu quả.

          - Học sinh.

Năm học

Số lớp

Số HS

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

SL

SHS

SL

SHS

SL

SHS

SL

SHS

SL

SHS

2017- 2018

21

654

5

144

4

115

4

134

4

123

4

138

 

 

Năm học

Tổng số CB-GV-NV

Tổng số GV dạy lớp

        Xếp loại CCVC

Giáo viên giỏi các cấp

Xuất sắc

HTTNV

HTNV

Cấp trường

Cấp Tỉnh

2017 - 2018

36

31

10

24

2

31

 3

 

2.3. Cơ sở vật chất.

- Tham mưu với Phòng Giáo dục và đào tạo, ủy ban nhân dân xã tạo nguồn kinh phí xây dựng, tu sửa các phòng học. Tăng cường bổ sung trang thiết bị hiện đại vào  dạy học.

- Có các phòng chức năng như : Phòng dạy tin ; phòng dạy hát nhạc, mỹ thuật ...

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”.

3. Phương châm hành động :

“Chất lượng giáo dục và môi trườnglà thước đo danh dự của nhà trường”

Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

IV/CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ khối trưởng chuyên môn, các giáo viên.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

 Tăng cường công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, có kế hoạch cụ thể bồi dưỡng học sinh giỏi từ lớp 1, chuẩn bị nền tảng kiến thức để dự thi học sinh giỏi các môn ở cuối cấp. Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng học sinh tham gia các cuộc thi học sinh giỏi theo quy định.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ khối trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Ban giám hiệu; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Mỗi giáo viên có một máy tính.

   Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, giáo viên  công nghệ thông tin.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

- Nguồn lực tài chính:

 * Ngân sách Nhà nước.

 * Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS…”

          - Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu:

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

V. TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

           2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

           3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 - 2019

- Giai đoạn 2: Từ năm 2019 -  2022

           4. Đối với Hiệu trưởng : Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

          5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

         6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG